Ghi biên bản ván cờ tướng là chép lại từng nước theo thứ tự: tên quân, cột xuất phát, hướng đi, rồi cột đến hoặc số bước. Ví dụ «Pháo 2 bình 5», viết gọn P2-5. Theo Luật Cờ tướng Việt Nam, mỗi đấu thủ tự ghi cả nước mình lẫn nước đối phương.
Đi quân trên bàn (mặc định 2 người cùng máy, có thể đổi sang đánh với máy): biên bản tự hiện bên dưới theo cả dạng gọn lẫn dạng đọc. Bấm «Chép biên bản» hoặc «Tải .txt» để lưu. Có sẵn biên bản? Dán vào ô bên dưới bàn cờ rồi bấm «Đọc biên bản» để bày lại ván.
Chữ viết tắt của từng quân
Mỗi quân được ghi bằng một chữ viết tắt: Tướng là Tg, Sĩ là S, Tượng là T, Xe là X, Pháo là P, Mã là M, Tốt là B (Điều 11 Luật Cờ tướng). Chữ Hán in trên quân khác nhau giữa hai bên, nhưng cách ghi thì giống nhau.
| Quân | Chữ trên quân Trắng | Chữ trên quân Đen | Viết tắt khi ghi | Cách đi (Điều 4.3) |
|---|---|---|---|---|
| Tướng (Soái) | 帥 | 將 | Tg | Đi 1 bước ngang hoặc dọc, chỉ trong cung |
| Sĩ | 仕 | 士 | S | Đi chéo 1 bước, chỉ trong cung |
| Tượng | 相 | 象 | T | Đi chéo 2 bước, không qua sông, bị cản nếu có quân ở giữa |
| Xe | 俥 | 車 | X | Đi ngang, dọc không hạn chế số bước |
| Pháo | 炮 | 砲 | P | Đi như Xe; ăn quân phải nhảy qua đúng một ngòi |
| Mã | 傌 | 馬 | M | Đi chéo hình chữ nhật 2 ô, bị cản chân |
| Tốt (Binh) | 兵 | 卒 | B | Đi 1 bước tiến; qua sông được đi ngang |
Bình, tiến, thoái nghĩa là gì?
Tiến là đi về phía đối phương, thoái là lùi về phía mình, bình là đi ngang. Khi ghi gọn, Việt Nam dùng dấu chấm (.) cho tiến, gạch chéo (/) cho thoái và gạch ngang (-) cho bình (Điều 11).
Số cuối cùng của nước đi có hai nghĩa. Quân đi thẳng theo một cột (Xe, Pháo, Tốt, Tướng) khi tiến hay thoái thì ghi số bước; còn khi bình, hoặc khi quân đi chéo (Mã, Tượng, Sĩ), thì ghi số cột đến. Vì vậy X2.6 là Xe cột 2 tiến 6 bước, còn M2.3 là Mã cột 2 tiến sang cột 3.
Đánh số cột
Cột của bên Trắng đánh số 1 đến 9 từ phải qua trái, nhìn từ phía Trắng; cột của bên Đen cũng đếm 1 đến 9 từ phải qua trái, nhưng nhìn từ phía Đen (Điều 2.1). Cùng một đường dọc, Trắng gọi là cột 2 thì Đen gọi là cột 8.

Hai quân cùng cột: trước và sau
Khi hai quân cùng loại của một bên đứng trên cùng một cột, thay số cột bằng «t» cho quân trước, «s» cho quân sau; riêng Tốt có thêm «g» cho Tốt giữa. Luật lấy ví dụ: Pt/1 là Pháo trước thoái 1, Xs.2 là Xe sau tiến 2.
Đọc lại một ván mẫu
Đọc biên bản là bày từng dòng lên bàn: mỗi dòng gồm số thứ tự, nước của Trắng rồi nước của Đen. Bảng dưới là ván minh hoạ 8 nước do Ongame dựng (không phải ván đấu thật); bàn cờ bên dưới bày đúng các nước đó.
| Nước | Trắng (gọn) | Trắng (đọc) | Đen (gọn) | Đen (đọc) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | P2-5 | Pháo 2 bình 5 | M8.7 | Mã 8 tiến 7 |
| 2 | M2.3 | Mã 2 tiến 3 | X9-8 | Xe 9 bình 8 |
| 3 | X1-2 | Xe 1 bình 2 | M2.3 | Mã 2 tiến 3 |
| 4 | B7.1 | Tốt 7 tiến 1 | B7.1 | Tốt 7 tiến 1 |
| 5 | M8.7 | Mã 8 tiến 7 | B3.1 | Tốt 3 tiến 1 |
| 6 | X2.6 | Xe 2 tiến 6 | P8-9 | Pháo 8 bình 9 |
| 7 | X2-3 | Xe 2 bình 3 | P9/1 | Pháo 9 thoái 1 |
| 8 | X3/1 | Xe 3 thoái 1 (ăn Tốt) | X1-2 | Xe 1 bình 2 |

Luật Cờ tướng cũng đưa ví dụ ghi ván ngắn: «1) Pháo 2 bình 5 — Mã 2 tiến 3; 2) Mã 8 tiến 7 — Pháo 8 bình 5», viết gọn là «1) P2-5 M2.3; 2) M8.7 P8-5». Dán dòng này vào ô «Đọc biên bản» để tự kiểm.
Ghi ván của mình thế nào?
- Trước ván, nhận tờ biên bản. Ghi cả nước của mình lẫn nước của đối phương, đi nước nào ghi ngay nước đó (Điều 11.1).
- Ghi theo thứ tự: số nước, tên quân, cột xuất phát, hướng đi, rồi cột đến hoặc số bước.
- Không ghi 4 nước liên tục mà không bổ sung bị tính một lỗi kỹ thuật; tái diễn 3 lần trong một ván thì bị xử thua (Điều 11.3.b, Điều 7.1.m).
- Hết ván, ghi tỷ số, nộp cho trọng tài, rồi hai đấu thủ cùng ký. Trọng tài kiểm tra bằng cách bày lại bàn cờ theo biên bản (Điều 13.1).
- Biên bản thuộc ban tổ chức; muốn giữ ván thì mượn lại để chép ngay trong phòng thi đấu (Điều 11.3.d).
Khi tự tập ở nhà, cách nhanh nhất là đi quân trên bàn cờ ở đầu trang rồi tải file .txt: file dùng đúng cách ghi ở trên nên đọc lại được bằng ô «Đọc biên bản».
Câu hỏi thường gặp
Cách ghi quốc tế khác cách ghi Việt Nam thế nào?
Ở các giải châu Á và thế giới, tiến ghi bằng dấu cộng (+), thoái bằng dấu chấm (.), bình bằng dấu bằng (=). Cần để ý: dấu chấm ở Việt Nam là tiến, còn ở biên bản quốc tế lại là thoái (Điều 11).
Ba con Tốt cùng một cột thì ghi thế nào?
Dùng «t» cho Tốt trước, «g» cho Tốt giữa và «s» cho Tốt sau, ví dụ Bg.1 là Tốt giữa tiến 1 (Điều 11).
Còn ít thời gian có phải ghi biên bản không?
Khi còn dưới 5 phút, đấu thủ được tạm không ghi và trọng tài ghi giúp; hết ván phải ghi bổ sung cho đủ (Điều 11.1.a). Điều lệ một số giải cho phép không ghi ở 10 phút cuối.
Chơi trên Ongame có cần tự ghi không?
Không. Bàn cờ ở đầu trang tự ghi từng nước theo cách ghi Việt Nam; bạn chỉ cần bấm «Chép biên bản» hoặc «Tải .txt».
Gửi biên bản cần kiểm tra
Bạn có biên bản mà bàn cờ báo «nước không hợp lệ»? Gửi nguyên văn qua email [email protected] hoặc ô góp ý cuối trang. Ví dụ được đội ngũ biên tập kiểm tra sẽ bổ sung vào trang này kèm ngày đăng.
Nguồn: Luật Cờ tướng (QĐ 1409/2004/QĐ-UBTDTT/TT1), Điều 2, 4, 7, 11, 13, theo tài liệu tập huấn trọng tài cờ quốc gia 2015. Đối chiếu ngày 9/10/2026 · Đội ngũ biên tập Ongame · Giới thiệu Ongame.
Trang này có hữu ích với bạn không?
Một cú bấm giúp chúng tôi biết nên viết rõ thêm phần nào.
Cảm ơn bạn đã phản hồi!